Tài chính ngân hàng

Ngày đăng: 10:51 - 28/03/2018
Lượt xem: 273
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-CĐCNHN ngày 08 tháng 08 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ  Hà Nội)
 
Tên ngành, nghề: Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành, nghề: 6340202
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh:Tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương)
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt;
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, các kiến thức về tài chính- ngân hàng, marketing, kế toán;
- Thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên môn cơ bản để có thể làm công việc về quản lý tài chính tại các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất – kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế và đảm nhận các công việc được giao trong lĩnh vực ngân hàng, các cơ quan bảo hiểm, công ty chứng khoán, các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính với nhiệm vụ của người quản lý tài chính, đồng thời có khả năng tự nghiên cứu để phát triển trình độ chuyên môn cao hơn.
- Sinh viên tốt nghiệp có khả năng sử dụng thành thạo tin học (Microsoft word, Exel, Powerpoint, phần mềm ứng dụng trong phân tích và quản lý tài chính), đặc biệt là phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đồng thời sinh viên có khả năng sử dụng Tiếng Anh lưu loát cả bốn kỹ năng và có năng lực giao tiếp tiếng anh tốt trong các công ty đa quốc gia hoặc các ngân hàng thương mại nước ngoài.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Những chuẩn về phẩm chất đạo đức
Cử nhân cao đẳng chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức như sau:
- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; Có nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Có ý thức tập thể, đoàn kết phấn đấu vì lợi ích chung, lối sống lành mạnh,  đức tính cẩn thận, trung thực, liêm khiết, duy trì nguyên tắc công tác; Tác phong làm việc năng động, sáng tạo và khoa học;
- Thiết tha yêu nghề, chủ động nỗ lực trong thực hiện nhiệm vụ; Hăng say học tập và rèn luyện, cập nhật kiến thức chuyên môn nâng cao trình độ.
1.2.2. Những chuẩn về chuyên môn
- Có kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội để tiếp thu kiến thức khoa học cơ sở, chuyên ngành và rèn luyện kỹ năng, năng lực thực hành nghề nghiệp; Có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, tin học.
- Có kiến thức cơ bản, có hệ thống về tài chính, liên quan đến các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và các cơ quan hành chính sự nghiệp như: tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, thị trường tài chính, chất lượng sản phẩm, nhân sự, marketing, vật tư kỹ thuật
- Có kỹ năng thực hành tốt chuyên môn được đào tạo về các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và các cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Có khả năng phân tích, xử lý thông tin kinh tế và đề xuất những giải pháp giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực mình phụ trách
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có khả năng làm việc tại các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp. Đảm nhận được công việc trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài ra, sinh viên cũng có khả năng làm công tác quản lý tài chính và hoạch định chính sách tài chính tại các Tổng công ty và các công ty trực thuộc, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ và các công ty đa quốc gia nếu được hướng dẫn cụ thể.
 
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 33
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 102 Tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2025 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 682 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1717 giờ; Kiểm tra: 76 giờ.
3. Nội dung chương trình:
MH Tên môn học/mô đun Số tín
chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
thuyết TH/ TN/ BT/TL Thi/
Kiểm
Tra
I Các môn học chung 23 450 217 210 23
MH 01 Chính trị 5 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 2 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục quốc phòng 5 75 36 36 3
MH 05 Tin học 3 60 30 28 2
MH 06 Tiếng Anh 1 4 75 41 30 4
MH 07 Tiếng Anh 2 2 45 25 18 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn 79 2025 465 1507 53
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 16 390 90 288 12
MH08 Kinh tế vi mô 3 75 15 58 2
MH09 Kinh tế vĩ mô 2 45 15 28 2
MH10 Marketing căn bản 3 75 15 58 2
MH11 Lý thuyết thống kê 3 75 15 58 2
MH12 Nguyên lý kế toán 3 75 15 58 2
MH 13 Tiếng anh chuyên ngành 2 45 15 28 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 58 1530 330 1163 37
MH14 Kế toán doanh nghiêp 3 60 30 28 2
MH15 Lý thuyết TCTT 3 75 15 58 2
MH16 Thống kê doanh nghiệp 3 75 15 58 2
MH17 Thị trường TC 3 60 30 28 2
MH18 Thuế 2 45 15 28 2
MH19 Thanh toán quốc tế 3 75 15 58 2
MH20 Tài chính doanh nghiệp 1 4 90 30 57 3
MH21 Tài chính doanh nghiệp 2 4 90 30 57 3
MH22 Phân tích TCDN 3 60 30 28 2
MH23 Tin học ứng dụng trong NH 4 105 15 87 3
MH24 Kỹ năng giao tiếp trong KD 2 45 15 28 2
MH25 Thẩm định dự án ĐT 2 45 15 28 2
MH26 Ngân hàng trung ương 4 90 30 57 3
MH27 Kế toán Ngân hàng 3 75 15 58 2
MH28 Tiền tệ Ngân hàng 3 60 30 28 2
MH29 Thực hành chuyên ngành 4 120 0 117 3
MH30 Thực tập Tốt nghiệp 8 360 0 360 0
II.3 Môn học, mô đun tự chọn: Đối với sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp thì phải học thêm 2 trong số 3 môn học tự chọn sau 5 105 45 56 4
MH31 Phân tích và đầu tư chứng khoán 2 45 15 28 2
MH32 Ngân hàng thương mại 3 60 30 28 2
MH33 Thị trường chứng khoán 2 45 15 28 2
Tổng cộng 102 2475 682 1717 76
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
4.5. Các chú ý khác :

Hotline: 0988866377