Quản trị kinh doanh

Ngày đăng: 10:34 - 14/03/2018
Lượt xem: 363
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-CĐCNHN ngày 08 tháng 08 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ  Hà Nội)
 
Tên ngành, nghề: Quản trị kinh doanh
Mã ngành, nghề: 6340114
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông (hoặc tương đương)
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
+ Trang bị kiến thức về doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, pháp luật, kinh tế-xã hội trong việc thực hiện nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp;
+ Vận dụng được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác quản trị;
+ Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với loại hình doanh nghiệp;
+ Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế xã hội và các chế độ liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp;
+ Có khả năng xác định các phương pháp quản trị phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
1.2. Mục tiêu cụ thể:   
+ Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm phù hợp với tình hình thực tếcủa doanh nghiệp.
+ Xây dựng hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật.
+ Thiết lập hệ thống tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.
+ Lập kế hoạch về sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
+ Phân tích được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Lập được báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị và các cơ quan quản lý có liên quan.
+ Tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp những ý kiến cải tiến công tác quản trị doanh nghiệp phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh.
+ Thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác.
+ Có khả năng hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới quy mô vừa và nhỏ.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi học xong nghề Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, học viên có cơ hội:
- Làm việc tại các phòng ban trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội;
- Làm chuyên viên phụ trách hành chánh và nhân sự, chuyên viên bán hàng và quản lý khách hàng, chuyên viên quản lý sản xuất, chuyên viên quản lý cung ứng, chuyên viên kinh doanh và tiếp thị, khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun:  33
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học:   102 Tín chỉ    
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2025 giờ
- Khối lượng: Lý thuyết: 682 giờ; Thực hành/TT/TN/TL: 1700 giờ; KT: 71 giờ
3. Nội dung chương trình:
 
 
Mã MH/ MĐ
 
 
Tên môn học/mô đun
  Thời gian học tập (giờ)
 
Số tín chỉ
 
Tổng số
Trong đó
 
Lý thuyết
 
TH, TN, TL, BT
Thi/ Kiểm
tra
I Các môn học chung 23 450 217 210 23
MH 01 Chính trị 5 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 2 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 5 75 36 36 3
MH 05 Tin học 3 75 30 43 2
MH 06 Tiếng anh 1 4 75 41 30 4
MH 07 Tiếng anh 2 2 45 25 18 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn 79 2025 465 1490 48
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 24 570 150 402 18
MH 08 Kinh tế vi mô 3 75 15 58 2
MH 09 Kinh tế vĩ mô 2 45 15 28 2
MH10 Marketing căn bản 3 75 15 58 2
MH 11 Lý thuyết thống kê 3 75 15 58 2
MH 12 Nguyên lý kế toán 3 75 15 58 2
MH 13 Quản trị học 3 60 30 28 2
MH 14 Kinh tế phát triển 2 45 15 28 2
MH 15 Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh 2 45 15 28 2
MH 16 Tiếng Anh chuyên ngành 3 75 15 58 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 50 1335 285 1002 26
MH 17 Thống kê doanh nghiệp 3 75 15 58 2
MH 18 Quản trị chiến lược kinh doanh 3 60 30 28 2
MH 19 Thanh toán quốc tế 3 75 15 58 2
MH 20 Quản trị kinh doanh và tác nghiệp 3 60 30 28 2
MH 21 Thuế 2 45 15 28 2
MH 22 Quản trị sản xuất 3 60 30 28 2
MH 23 Quản trị chất lượng 3 60 30 28 2
MH 24 Quản trị nhân lực 3 60 30 28 2
MH 25 Tin học ứng dụng trong kinh doanh 3 75 15 58 2
MH 26 Tài chính doanh nghiệp 3 75 15 58 2
MH 27 Phân tích hoạt động kinh doanh 3 75 15 58 2
MH 28 Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh 3 60 30 28 2
MH 29 Thẩm định dự án đầu tư 2 45 15 26 2
MH30 Thực hành nghề nghiệp 5 150 0 130 0
MH 31 Thực tập tốt nghiệp 8 360 0 360 0
II.3 Môn học, mô đun tự chọn: Đối với sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp thì phải học thêm 2 trong số 3 môn học tự chọn sau 5 120 30 86 4
MH 32 Quản trị marketing 2 45 15 28 2
MH 33 Quản trị văn phòng 3 75 15 58 2
MH 34 Lý thuyết TCTT 3 75 15 58 2
Tổng cộng 102 2475 682 1700 71
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
4.5. Các chú ý khác: không có
Thêm nội dung ở đây > thêm thử
- Đối với đào tạo theo niên chế
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hotline: 0988866377