Kế toán doanh nghiệp

Ngày đăng: 05:20 - 13/03/2018
Lượt xem: 301
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-CĐCNHN ngày 08 tháng 08 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ  Hà Nội)
 
Tên ngành, nghề: Kế toán doanh nghiệp
Mã ngành, nghề: 6340302
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
+ Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn để tiếp thu kiến thưc giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ
+ Hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước
+ Có kiến thức cơ bản về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng, có sức khỏe để tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+ Sau khi đào tạo đảm bảo người học hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính trong việc thực hiện nghề kế toán
+ Vận dụng được các quy định về kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ của nghề;
+ Vận dụng được tin học, ngoại ngữ vào thực hiện nghiệp vụ kế toán
+ Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn
+ Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Cập nhật các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Hiểu biết về chế độ tài chính kế toán do Nhà nước ban hành
+ Hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn: Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán công ty, kế toán hành chính sự nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh và phân tích báo cáo tài chính.
+ Hiểu biết và vận dụng pháp luật kế toán, kiểm toán hiện hành để tổ chức thực hiện công  tác kế toán, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Xử lý độc lập các nghiệp vụ chuyên môn của kế toán, tổ chức bộ máy kế toán tổ chức các phần hành kế toán, tổ chức sổ sách kế toán
+ Sử dụng tốt một số chương trình kế toán thông dụng
+ Lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;
+ Sử dụng chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết;
+ Tổ chức công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp và tại các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Lập báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Thiết lập mối quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng;
+ Sử dụng phần mềm kế toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp và kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Kiểm tra, đánh giá công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Kỹ năng cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị;
+ Rèn luyện cho người học lòng yêu nghề, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp để thực hiện tốt các nhiệm vụ của nghề kế toán doanh nghiệp
+ Khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả;
+ Khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi học xong nghề Kế toán doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội:
+ Thực hiện được công việc kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, kinh doanh dịch vụ và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu;
+ Thực hiện được công việc kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Thành lập và quản lý công ty gia đình, tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp như tổ chức nhân sự, chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 30
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 102 Tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2.040  giờ
- Khối lượng: Lý thuyết: 667 giờ; Thực hành/TT/TN/TL: 1.748 giờ; KT: 75 giờ
3. Nội dung chương trình:
 
 
Mã MH/ MĐ
 
 
Tên môn học/mô đun
  Thời gian học tập (giờ)
 
Số tín chỉ
 
 
 
Tổng số
 
Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bt/
thảo luận
Thi/Kiểm
tra
I Các môn học chung 23 450 217 210 23
MH 01 Chính trị 5 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 2 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 5 75 36 36 3
MH 05 Tin học 3 75 30 43 2
MH 06 Tiếng anh 1 4 75 41 30 4
MH 07 Tiếng anh 2 2 45 25 18 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn 79 2040 450 1538 52
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 19 465 105 346 14
MH 08 Kinh tế vi mô 3 75 15 58 2
MH 09 Lý thuyết tài chính tiền tệ 3 75 15 58 2
MH 10 Thuế 2 45 15 28 2
MH 11 Lý thuyết thống kê 3 75 15 58 2
MH 12 Nguyên lý kế toán 3 75 15 58 2
MH 13 Tài chính doanh nghiệp 3 75 15 58 2
MH 14 Tiếng anh chuyên ngành 2 45 15 28 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 55 1455 315 1106 34
MH 15 Kế toán doanh nghiệp 1 4 90 30 57 3
MH 16 Kế toán doanh nghiệp 2 4 90 30 57 3
MH 17 Kế toán doanh nghiệp 3 4 90 30 57 3
MH 18 Kế  toán thuế 4 90 30 57 3
MH 19 Kế toán máy 4 105 15 87 3
MH 20 Kế toán hành chính sự nghiệp 3 60 30 28 2
MH 21 Kiểm toán 3 60 30 28 2
MH 22 Kế toán thương mại dịch vụ 4 90 30 57 3
MH 23 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 3 60 30 28 2
MH 24 Thực hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại 4 120 0 117 3
MH 25 Thực hành kế toán trong đơn vị sản xuất 4 120 0 117 3
MH 26 Kế toán công ty 3 60 30 28 2
MH 27 Kế toán quản trị 3 60 30 28 2
MH 28 Thực tập tốt nghiệp 8 360 0 360 0
II. 3 Môn hoc, mô đun tự chọn: Đối với sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp thì phải học thêm 2 trong số 3 môn sau 5 120 30 86 4
MH 29 Kế toán ngân hàng 3 75 15 58 2
MH 30 Kế toán doanh nghiệp nâng cao 3 75 15 58 2
MH 31 Tổ chức công tác kế toan 2 45 15 28 2
  Tổng cộng 102 2490 667 1748 75
               
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
4.5. Các chú ý khác: không có
   
                                                                                      
 
Hotline: 0988866377