HITECH

Tổ chuyên môn

lsvn
gd
violympic
vnedu
HCM

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 8

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 7


Hôm nayHôm nay : 701

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11941

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 6158455

Trang nhất Trang nhất Tin Tức Trang nhất Hoạt động nhà trường

school

Dự thảo Quy chế đào tạo K11

Thứ sáu - 04/08/2017 21:04
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

 
 
QUY CHẾ
ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG  THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CHO ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH TỪ NĂM 2017
 
 
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.
2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo chính quy ở trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội thực hiện theo hình thức tích lũy tín chỉ từ khóa học tuyển sinh năm 2017.
Điều 2. Chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần
1. Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) cần thể hiện rõ: trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo; thời gian đào tạo; điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình.
2. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính – ngành phụ, kiểu hai văn bằng) và được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương (các môn chung) và giáo dục chuyên nghiệp.
3. Chương trình được các khoa đào tạo của nhà trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Chương trình được thông qua hội đồng Khoa học – Đào tạo của nhà Trường, Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội ký duyệt và ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong nhà trường.
4. Đề cương chi tiết học phần: phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành thực tập phục vụ học phần.
 
 
Điều 3. Tín chỉ và học phần (giải thích từ ngữ)
1.      Tín chỉ: Là thời gian học tập được tính theo giờ và được quy ra đơn vị tín chỉ để xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng học tập tối thiểu người học tích lũy được đối với từng cấp độ đào tạo. Đơn vị thời gian trong chương trình đào tạo được quy đổi như sau:
a)                  Một tín chỉ được quy định tối thiểu bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án, khóa luận tốt nghiệp;
b)                 Một giờ học thực hành/tích hợp là 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút.
c)                  Một ngày học thực hành/tích hợp không quá 8 giờ; một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ.
Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình đào tạo và trong sổ tay sinh viên.
2. Học phần (môn học) là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 6 tín chỉ (một số môn học đặc thù được quy định riêng có thể có số lượng tín chỉ nhỏ hơn 2 hoặc lớn hơn 6), nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học được thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp của nhiều môn học. Học phần có thể được mã hóa riêng theo quy ước của trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội.
3. Có hai loại học phần: Học phần bắt buộc và học phần tự chọn
a) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.
b) Học phần tự chọn: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho mỗi chương trình.
Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy
            Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6h00 đến 22h00 hàng ngày trong tuần, trừ các nội dung bắt buộc phải giảng dạy ngoài thờ gian quy định này mới đủ điều kiện thực hiện. Trưởng phòng Đào tạo sắp xếp thời gian biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
Điều 5. Đánh giá kết quả học tập 
            Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:
            1. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký), đã được nhà trường chấp nhận.
2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.
3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt tính từ đầu khóa học.
4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho đến thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.
 
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo
            1. Trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học, học kỳ.
            a) Khóa học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tùy thuộc vào chương trình, khóa học tại trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội được quy định như sau:
            Đào tạo trình độ Cao đẳng được thực hiện trong thời gian 2.5 năm (áp dụng từ khóa 11) đối với người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp Trung cấp; 1,5 năm đối với người có bằng tốt nghiệp Trung cấp cùng ngành đào tạo;
            b) Mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có từ 15 đến 17 tuần thực học và 3 tuần thi, học kỳ phụ có từ 4 đến 6 tuần thực học và 1 tuần thi. Học kỳ phụ được thực hiện để tạo điều kiện cho sinh viên được học lại, học bù, học cải thiện điểm học tập.
            2. Căn cứ vào khối lượng kiến thức và nội dung kiến thức của mỗi chương trình, Trưởng phòng Đào tạo dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.
3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo bằng thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại mục a khoản 1 của Điều này, bảo đảm không vượt quá 2 lần thời gian thiết kế cho chương trình từ 2 – 3 năm học, không vượt quá 3 lần thời gian thiết kế cho chương trình từ 1 đến 2 năm.
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.
4. Người học cùng lúc 2 chương trình, thời gian tối đa để hoàn thành 2 chương trình bằng thời gian tối đa lớn nhất để hoàn thành một trong 2 chương trình và được tính từ khi bắt đầu học chương trình thứ nhất.
Điều 7. Địa điểm đào tạo
1.             Địa điểm đào tạo được thực hiện tại trường hoặc tại phân hiệu của trường. Trường có thể tổ chức giảng dạy ngoài phạm vi của trường các nội dung kiến thức văn hóa, an ninh – quốc phòng, giáo dục thể chất và các nội dung thực hành, thực tập trên cơ sở đảm bảo chất lượng đào tạo.
2.             Việc thi kết thúc môn học lý thuyết, thi tốt nghiệp môn lý thuyết phải được thực hiện tại trường. Trường hợp đặc thù thi kết thúc môn học ngoài trường phải được Hiệu trưởng cho phép.
Điều 8. Đăng ký nhập học
            1. Khi đăng ký nhập học sinh viên phải nộp các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả các giấy tờ khi sinh viên nhập học phải xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân và được quản lý tại đơn vị thuộc trường do hiệu trưởng quy định.
            2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của nhà trường.
            3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời gian quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
            4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các Chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.
Điều 9. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo
            Sinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyện vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm.
            Điều 10. Chuyển ngành, nghề đào tạo
1.                  Người học được chuyển sang ngành, nghề đào tạo đang học sang học một ngành, nghề đào tạo khác của trường đang đào tạo.
2.                  Hiệu trưởng quy định cụ thể và quyết định cho phép người học chuyển ngành, nghề đào tạo, đảm bảo các yêu cầu sau:
a)                   Người học có đơn xin chuyển đổi ngành, nghề đào tạo;
b)                 Ngành, nghề đào tạo dự kiến chuyển sang phải có cùng hình thức, điều kiện tuyển sinh với ngành, nghề đang học;
c)                   Việc chuyển đổi ngành, nghề đào tạo phải hoàn thành trước học kỳ thứ 2 đối với trình độ trung cấp, trước khi bắt đầu học kỳ 3 đối với trình độ cao đẳng;
d)                 Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu hình sự.
3.                  Thời gian tối đa để người học chuyển ngành, nghề đào tạo hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 3 Điều 6 của  quy định này.
Điều 9. Tổ chức lớp học
a) Lớp học ổn định được tổ chức theo Khóa tuyển sinh của ngành đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, … được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khóa học. Số lượng sinh viên trong một lớp ổn định do Hiệu trưởng quy định tùy theo tình hình cụ thể.
b) Lớp học độc lập (lớp học phần) được tổ chức theo từng học phần dựa trên kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên vào đầu mỗi học kỳ.
Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 60 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương; 40 sinh viên đối với các học phần ngành; 20 sinh viên đối với các học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định do Hiệu trưởng quyết định.
Điều 10. Khối lượng học tập
            Đầu mỗi năm học, nhà trường thông báo khối lượng học tập, lịch trình học dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.
Điều 11.  Đăng ký học lại
            1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm D trở lên (đạt yêu cầu).
            2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.
           3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm D, D+, C, C+, B, B+ để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm trung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.
            4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại, học cải thiện trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học cải thiện trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch học tập các học kỳ của nhà trường. Quy trình đăng ký học lại, học cải thiện theo quy định của Hiệu trưởng.
            5. Số lần đánh giá điểm bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học cải thiện cũng giống như đối với học phần mới.
Điều 12Nghỉ học tạm thời, nghỉ ốm,
1. Nghỉ học tạm thời
   Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua Phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:
a)   Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động thực hiện nhiệm vụ an ninh – quốc phòng;
b)  Vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị thì phải có giấy xác nhận của sở y tế nơi người học khám hoặc điều trị hoặc phải có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật người khuyết tật;
c)   Trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn;
d)       Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp xử lý kỷ luật buộc thôi học;
e)        Vì lý do khác không được quy định  tại điểm a, b, c, d của khoản này người học phải học xong ít nhất học kỳ thứ nhất tại trường; không thuộc trường hợp buộc bị thôi học.
2.      Nghỉ ốm:
Sinh viên được xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng Khoa trước khi thi và trong vòng một tuần kể từ ngày nghỉ ốm phải gửi kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương hoặc các bệnh viện; nghỉ đột xuất có lý do chính đáng phải viết đơn xin phép trưởng khoa xem xét giải quyết.
3.                  Thời gian nghỉ học tạm thời được tính vào thời gian tối đa để hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.
4.                  Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tập tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.
Điều 13. Miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập
1. Đối tượng được miễn học môn học GDQP&AN:
a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp;
b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo;
c) Học sinh, sinh viên là người nước ngoài.
2. Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình GDQP&AN, gồm: học sinh, sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội dung đó đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
3. Đối tượng được miễn học, các nội dung thực hành kỹ năng quân sự:
a) Học sinh, sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
b) Học sinh, sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành;
c) Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân.
4. Đối tượng được tạm hoãn học môn học GDQP&AN:
a) Học sinh, sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi học sinh, sinh viên điều trị;
b) Học sinh, sinh viên là nữ đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định hiện hành.
5. Hiệu trưởng xem xét tạm hoãn học môn học GDQP&AN cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này. Hết thời gian tạm hoãn, các cơ sở giáo dục bố trí cho học sinh, sinh viên vào học các lớp phù hợp để hoàn thành chương trình.
6. Sinh viên được miễn học, miễn thi kết thúc những môn học đã có kết quả được công nhận tương với các môn học đang thực hiện của trường. và các môn học được miễn theo quy định chung.
7. Thời gian bảo lưu kết quả học tập không quá 05 năm (tính từ ngày có Quyết định bảo lưu).
8. Người học có nhu cầu được miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập phải có đơn đề nghị Hiệu trưởng xem xét, quyết định khi nhập học và trước mỗi kỳ thi.
Điều 14.  Xếp hạng năm đào tạo và học lực
            1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:
a) Sinh viên năm thứ nhất Khối lượng tích lũy chương trình đạt 35 – 40% tổng khối lượng  chương trình
b) Sinh viên năm thứ hai Khối lượng tích lũy chương trình đạt 75 – 85 % tổng khối lượng chương trình
c) Sinh viên năm thứ ba (Năm cuối khóa) Khối lượng chương trình còn lại
 
            2. Xếp loại kết quả học tập
            a) Xếp loại  kết quả học tập của người học theo học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy trong học kỳ đó theo thang điểm 4 , sinh viên được xếp loại về học lực như sau:
            -  Loại xuất sắc: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 3,60 đến 4,00.
            -  Loại giỏi: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 3,20 đến 3,59.
            -  Loại khá: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,50 đến 3,19.
            -  Loại trung bình: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 đến 2,49.
            -  Loại yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.
b) Người học có điểm đạt từ loại giỏi trở lên bị hạ xuống một mức xếp loại kết quả học tập nếu bị vi phạm kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong học kỳ đó (không tính mức kỷ luật được quy định tại khản 2 Điều 23 của Quy chế này).
            3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.
Điều 15. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học, tự thôi học
            1. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn tối đa được cho phép theo học chương trình. Việc cảnh báo kết quả học tập của sinh viên được dựa vào các điều kiện sau:
            a) Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai,  dưới 1,60 đối với sinh viên năm cuối khóa.
            b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo.
            c) Tổng số tín chỉ của các học phần (môn học) bị điểm F còn tồn đọng từ đầu khóa học tính đến thời điểm xét lớn hơn 24 tín chỉ. (Phòng đào tạo báo cáo Hiệu trưởng xem xét quyết định).
            2. Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
            a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá hai lần liên tiếp;
            b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.
            c) Bị kỷ luật ở mức độ thôi học
3. Tự thôi học
            - Người học không thuộc diện bị thôi học mà tự thấy khả năng, điều kiện không thể tiếp tục học được nữa có thể viết đơn xin thôi học gửi phòng đào tạo của trường trình hiệu trưởng quyết định.
            - Người học tự ý bỏ học, căn cứ thực tế nhà trường ra Quyết định cho người học thôi học.
            4. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, nhà trường sẽ thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Những sinh viên thuộc diện thôi học tại các điểm a, b của Khoản 2 của Điều này được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình đào tạo vừa làm vừa học tương ứng và bảo lưu một phần kết quả ở chương trình cũ. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho chuyển chương trình đào tạo và cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng chương trình cụ thể. Thời hạn nhận đơn xin xét chuyển xuống học ở trình độ đào tạo thấp hơn hoặc chuyển qua chương trình đào tạo vừa làm vừa học tương ứng không quá 12 tháng kể từ khi có quyết định cho thôi học. Nhà trường sẽ không giải quyết những trường hợp nộp đơn muộn.
Điều 16.  Học cùng lúc hai chương trình
            1. Học cùng một lúc hai chương trình dành cho sinh viên có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này và có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng.
            2. Điều kiện để học cùng một lúc hai chương trình:
            a) Người học có đơn đề nghị học cùng lúc 2 chương trình;
            b) Ngành, nghề đào tạo ở chương trình thứ hai phải khác ngành, nghề đào tạo ở chương trình thứ nhất;
            c) Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với chương trình có thời gian thực hiện từ  một đến hai năm, đã học xong học kỳ thứ 2 đối với chương trình có thời gian thực hiện từ hai năm học. Trong đó, xếp loại kết quả học tập của của các học kỳ ở chương trình thứ nhất phải đạt từ khá trở lên;
            d) Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kye luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu hình sự.
            3. Thời gian tối đa cho phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại Khoản 4 Điều 6 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.
            4. Người học thuộc diện phải điều chỉnh tiến độ học hoặc bị buộc thôi học ở chương trình thứ nhất thì buộc thôi học ở chương trình thứ 2.
            5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.
Điều 17.  Chuyển trường
1.      Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:
a)    Có đơn đề nghị chuyển trường;
b)   Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu hình sự.
c)    Đã hoàn thành ít nhất 1 học kỳ tại trường nơi chuyển đi nhưng không vào kỳ cuối của khóa học;
       d) Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học.
            e) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.
            3. Thủ tục chuyển trường:
            a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ theo quy định của nhà trường;
            b) Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đến và trường xin chuyển đi.
 
 
CHƯƠNG III
KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN
Điều 18. Điều kiện dự thi kết thúc học phần (môn học)
            1. Sinh viên được dự thi kết thúc học phần khi đảm bảo các điều kiện sau:
            - Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong chương trình môn học;
            - Điểm trung bình các bài kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10;
            - Sinh viên vắng mặt trên lớp từ 31% số giờ quy định của học phần trở lên sẽ không được dự kỳ thi kết thúc học phần, nhận điểm F là điểm học phần và phải đăng ký học lại học phần đó.
            2. Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định, điều kiện sức khỏe thì được hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên điều kiện dự thi trên cơ sở người học đó phải đảm bảo điều kiện về điểm trung bình các bài kiểm tra.
Điều 19. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần, số lần được dự thi kết thúc học phần, học lại và thi lại
1.   Số lần dự thi kết thúc học phần, môn học
a) Người học được dự thi kết thúc môn học lần thứ nhất , nếu điểm môn học chưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi khác do trường tổ chức.
            b)  Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 3 tuần.
            c) Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần ở kỳ thi chính, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những sinh viên này chỉ được phép dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó.
            d) Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp thi không đạt trong kỳ thi phụ, những sinh viên này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các học kỳ sau hoặc học kỳ phụ.
e) Sinh viên đạt điểm B, B+, C, C+, D, D+ trong kỳ thi chính nếu có nguyện vọng cải thiện kết quả học tập thì đăng ký thi tiếp ở kỳ thi phụ ngay sau đó. Kết quả cao nhất giữa 2 kỳ thi được công nhận là kết quả chính thức.
2. Học lại và thi lại
a) Người học phải học lại và thi lại môn học chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không đủ điều kiện dự thi;
- Đã hết số lần dự thi kế thúc môn học nhưng điểm môn học chưa đạt yêu cầu.
b) Người học thuộc diện học lại và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gin học tập của môn học lần học trước đó.
c) Trường hợp không còn môn học lại như trước do điều chỉnh chương trình thì khoa đào tạo chọn môn học khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu đào tạo của nghề đào tạo, báo phòng đào tạo trình hiệu trưởng quyết định.
            3. Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng chủ trì việc tổ chức thi kết thúc học phần theo đúng quy trình thi kết thúc học phần đã được Hiệu trưởng duyệt.
 
 
Điều 20. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi kết thúc học phần
            1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể về việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi trong triển khai kế hoạch thi kết thúc học phần.
            2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Trưởng khoa đề xuất hình thức thi thích hợp cho từng học phần để Hiệu trưởng phê duyệt.
            3. Việc chấm thi kết thúc học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do 02 (hai) giảng viên đảm nhiệm. Trường hợp điểm của các giáo viên chấm thi đối với 1 bài thi có sự chênh lệch từ 1,0 đểm trở lên theo thanh điểm 10 thì tổ môn, khoa phải xem xét chấm lại, nếu chấm lại mà chưa thống nhất được thì trình trưởng Bộ môn hoặc trưởng Khoa xem xét, quyết định điểm bài thi.
            Các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính phải bảo quản và lưu giữ ít nhất là 2 năm kể từ ngày thi hoặc nộp tiểu luận, bài tập lớn.
            4. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do 02 (hai) giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng Bộ môn hoặc trưởng Khoa quyết định.
            5. Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và lập thành bốn bản. Một bản lưu tại Bộ môn, một bản lưu tại văn phòng khoa quản lý sinh viên, một bản lưu tại Phòng Khảo thí & KĐCL và bản gốc gửi về phòng Đào tạo của trường, chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc chấm thi học phần. Khoa, Tổ Bộ môn trực thuộc phải công bố điểm học phần cho sinh viên. (Đối với hình thức thi vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc bảo vệ báo cáo thực tập phải được công bố điểm cho người học ngay sau khi chấm).
Điều 21. Điểm đánh giá học phần (môn học)
            1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:
            Điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi là điểm học phần) được tính căn cứ vào các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm kiểm tra định kỳ; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần.
a)   Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: do giáo viên giảng dạy môn học thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc giới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
b)  Điểm kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập.
c)   Đối với mỗi học phần phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ. Đối với học phần học tập từ 04 (bốn) tín chỉ trở lên phải có ít nhất 2 bài kiểm tra định kỳ.          
            d) Điểm chuyên cần: Giảng viên xác định điểm chuyên cần của sinh viên căn cứ vào ý thức, thái độ học tập của sinh viên và bảng sau để cho điểm:
Sinh viên có mặt trên lớp 91% ÷100% 81% ÷ 90% 70% ÷80% < 70%
Điểm chuyên cần 9  ÷ 10 7  ÷ 8 5  ÷ 6 0
           
e) Điểm thi kết thúc học phần: là điểm bắt buộc phải có trong mọi trường hợp và có trọng số 0.6 trong điểm học phần. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận); vấn đáp; viết tiểu luận; làm bài tập lớn; hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Trưởng khoa đề xuất hình thức thi thích hợp cho từng học phần để Hiệu trưởng phê duyệt và được quy định trong đề cương chi tiết học phần.
            2. Đối với các học phần thực hành: Sinh viên phải tham gia tất cả các bài thực hành. Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành.           
           3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề kiểm tra định kỳ và đánh giá kết quả kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần.
Điều 22. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần (môn học), điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy.
1.                       Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
2.                       Điểm học phần (ĐHP)
a)                       Điểm học phần bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra (điểm trung bình đánh giá bộ phận) có trọng số 0.4  và điểm thi kết thúc học phần có trọng số 0.6;
b)                      Điểm trung bình kiểm tra là trung bình cộng của các điểm chuyên cần, điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm.
Bảng quy định hệ số và trọng số của  các loại điểm trong học phần, như sau:
 
 
STT Các loại điểm đánh giá của học phần Hệ số Trọng số điểm
1.        Điểm kiểm tra thường xuyên, điểm chuyên cần 1 0.4
2.        Điểm kiểm tra định kỳ 2
3.        Điểm thi kết thúc học phần 1 0.6
 
 
Điểm học phần được tính như sau:
 
                                     Đ HP =  x 0.4 + ĐKTHP x 0.6
 
            Điểm trung bình các điểm đánh giá bộ phận trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.
            Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ, như sau:
-          Loại đạt:           
TT Thang điểm 10 Thang điểm chữ Thang điểm 4 Xếp loại
1 Từ 8,5 đến 10 A 4,0 Giỏi
2 Từ 8,0 đến 8,4 B+ 3,5 Khá
3 Từ 7,0 đến 7,9 B 3,0
4 Từ 6,5 đến 6,9 C+ 2,5 Trung bình
5 Từ 5,5 đến 6,4 C 2,0
6 Từ 5,0 đến 5,4 D+ 1,5 Trung bình yếu
7 Từ 4,0 đến 4,9 D 1,0
 
-          Loại không đạt:
TT Thang điểm 10 Thang điểm chữ Thang điểm 4 Xếp loại
1 Dưới 4,0 F 0,0 Kém
-          Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau:
            I    Chưa đủ dữ liệu đánh giá
            X  Chưa nhận được kết quả thi.
d) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả.
3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, B+, C, C+, D, D+; F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không lý do phải nhận điểm 0.
b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ.
c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.
4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở Khoản 2 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.
5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Trong thời gian học hoặc thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi; nhưng phải được trưởng Khoa cho phép.  
b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan, được Trưởng khoa chấp thuận.
Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được tiếp tục học ở các học kỳ kế tiếp.
6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ Khoa chuyển lên.  
7. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Điểm học phần đánh giá ở mức điểm A, B, B+, C, C+, D, D+ trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để sinh viên học vượt. 
b) Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển trường từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.
8. Quy định đối với học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng
a) Học phần Giáo dục thể chất
- Thời gian sinh viên có mặt trên lớp được thực hiện theo Khoản 1 Điều 18 của Quy chế này.
- Điểm tổng kết học phần (Điểm học phần) được tính bằng trung bình cộng của các bài kiểm tra thực hành, quy định trong Đề cương chi tiết học phần.
- Sinh viên đạt điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ theo khoản 2 của Điều  này.
b) Học phần Giáo dục quốc phòng – An ninh
Thực hiện theo Thông tư liên tịch os 18/2015/TTLT-BGDĐT- BTBLĐXH ngày 07/09/2015,Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập mon giáo dục quốc phòng – an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
9. Cách tính điểm trung bình chung học kỳ/ năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy:
            a). Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số thang điểm 4 như khoản 2 Điều 22 của Quy chế này.
 
 
 
b) Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và tính theo công thức sau:

Trong đó:
                        A: là điểm trung bình chung học kỳ/ năm học/khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy:
                        i: là số thứ tự học phần (môn học)
                  : là điểm học phần thứ i;
                  : là số tín chỉ của học phần thứ i;
                   n: là tổng số học phần.
Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi.
Điều 23. Xử lý người học vi phạm về thi, kiểm tra
1.                  Người học thi hộ, nhờ người thi hộ sẽ bị đình chỉ học tập một năm với vi phạm lần thức nhất và bị buộc thôi học với vi phạm lần thứ hai; trường hợp tổ chức thi, kiểm tra hộ sẽ bị buộc thôi học đối với vi phạm lần thứ nhất.
2.                  Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý người học vi phạm trong dự kiểm tra, thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp được thực hiện như sau:
a)                 Khiển trách và trừ 25% điểm bài kiểm tra hoặc thi: áp dụng đối với người học phạm lỗi 1 lần nhìn bài của bạn, thảo luận bài với người khác trong giờ kiểm tra, thi;
b)                 Cảnh cáo và trừ 50% điểm bài thi: áp dụng đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau:
-         Đã bị khiển trách 1 lần trong giờ kiểm tra, thi nhưng vẫn tiếp tục vi phạm quy định tại giờ kiểm tra, thi đó;
-         Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho người khac;
-         Chép bài kiểm tra, bài thi của người khác; những bài kiểm tra, bài thi đã có kết luận giống nhau thì xử lý như nhau, nếu người học có đủ bằng chứng chứng minh mình bị sao chép trước khi nộp bài thì được xem xét giảm từ mức cảnh cáo xuống khiển trach, nếu bị sao chép sau khi nộp bài thì không bị xử lý.
c)     Đình chỉ làm bài và phải nhận điểm 0 (không) cho bài kiểm tra, thi: áp dụng với người học vi phạm một trong các lỗi sau:
-         Đã bị cảnh cáo 1 lần trong giờ kiểm tra, thi nhưng vẫn tiếp tục vi phạm quy định tại giờ kiểm tra, thi đó;
-         Mang tài liệu hoặc các vận dụng không được phép theo duy định của từng môn học và quy định của trường vào phòng thi (chất cháy nổ, dao, vũ khí,…)
-         Đưa bài kiểm tra, thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài từ ngoài vào phòng thi;
-         Có hành động gây gổ, đe dọa người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa người học khác;
-         Viết, vẽ bậy lên bài thi, bài kiểm tra và dùng giấy thi, kiểm tra không đúng quy định của trường;
-         Dùng bài kiểm tra, bài thi, bài tiểu luận, bài tập lớn, đồ án, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận/đồ án tốt nghiệp của người khác để nộp.
-         Người học sau khi đã dự kiểm tra, thi nếu có kết luận vi phạm thì bị xử lý kỷ luật như trong khi làm bài kiểm tra, bài thi.
Điều 24. Phúc khảo và khiếu nại điểm
            Sau khi điểm học phần, điểm trung bình chung các điểm đánh giá bộ phận, điểm thi kết thúc học phần đã được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web của nhà trường (w.w.w.hitech.edu.vn). Sinh viên phải tự kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo, phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường (Không phúc khảo bài thi trắc nghiệm trên máy tính, bài thi vấn đáp).
 
CHƯƠNG IV
XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 25.  Thực tập cuối khóa, làm đồ án/ khóa luận tốt nghiệp hoặc học học phần thay thế.
            1. Đầu học kỳ cuối khóa, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:
            a) Làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của nhà trường (điểm tích lũy học tập từ khá trở lên tính đến thời điểm xét). Đồ án, khóa luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng 5 tín chỉ cho trình độ đào tạo Cao đẳng chính quy.
            b) Học và thi một số học phần chuyên môn: Sinh viên không được giao làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
            2. Hiệu trưởng sẽ quyết định cụ thể trong một văn bản riêng về:
            a) Các điều kiện để sinh viên được đăng ký làm đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp;
            b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp;
            c) Hình thức chấm Đồ án, Khóa luận tốt nghiệp;
            d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
            3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khóa luận tốt nghiệp, giảng viên hướng dẫn có thể bố trí thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khóa.
Điều 26. Đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp
            1. Hiệu trưởng sẽ có văn bản riêng về quy định cách thức đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
            2. Điểm của đồ án, khóa luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định tại điểm a) và điểm b) Khoản 2 Điều 22 của Quy chế này. Điểm đồ án, khóa luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học.
            3. Sinh viên có đồ án, khóa luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
Điều 27. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
            1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
            a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
            b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo được quy định.
            c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.
            d) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – An ninh và chứng chỉ Giáo dục thể chất.
            e) Có đơn gửi phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệm sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.
            2. Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ vào các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại Khoản 1 của Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.
            Hội đồng xét tốt nghiệp do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng Đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng Công tác học sinh, sinh viên …
            3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.
Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo
            1. Bằng tốt nghiệp cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4, như sau:
 
            a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,6 đến 4,00.
            b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,2 đến 3,59.
            c) Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19.
            d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.
            2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc, giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc vào một trong các trường hợp sau:
            a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình.
            b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tại trường (không tính mức kỷ luật quy định tại khoản 2 Điều 23 của quy chế này).
            3. Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).
            4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Quy chế này đối với mỗi chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.
            5. Sinh viên còn nợ chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời gian 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.
            6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy.
 
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của các đơn vị đào tạo
            Trưởng các đơn vị đào tạo, cán bộ, giáo viên và nhân viên liên quan nghiên cứu Quy chế này để làm cơ sở  áp dụng, thực hiện công tác giảng dạy và quản lý trong đào tạo
            Trước khi bắt đầu khóa học các đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên thuộc đơn vị mình tìm hiểu và áp dụng thực hiện các nội dung trong quá trình học tập theo quy chế này.
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1.   Quy chế này áp dụng  đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ của trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội được cụ thể hóa các Điều, Khoản của của thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH  ngày 13/3/2047 của Bộ Lao động và Thương binh xã hội Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ và phù hợp với điều kiện thực tế và lộ trình triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường.
2.        Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng đào tạo cho khóa tuyển sinh thí sinh nhập học vào trường từ năm học 2017.
3.        Đối với các khóa tuyển sinh trước năm 2017 trường thực hiện tổ chức đào tạo theo ác quy chế hiện hành cho đến khi kết thúc khóa học.
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
         Các đơn vị Phòng, Khoa, Tổ môn, giáo viên giảng dậy, giáo viên chủ nhiệm lớp, sinh viên nhập học từ năm 2017 của trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.
Trong quá trình tổ chức thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung tiến đến đào tạo theo hệ thống tín chỉ hoàn chỉnh.
   
 

Tác giả bài viết: hitech.edu.vn

Nguồn tin: hitech.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hình ảnh

VIDEO

Đăng ký trực tuyến

Thời khóa biểu

Thông báo