Công nghệ thông tin

Ngày đăng: 05:33 - 13/03/2018
Lượt xem: 865
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số  162/QĐ-CĐCNHN ngày 08 tháng 08 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ  Hà Nội)
Tên ngành, nghề: Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)
Mã ngành: 6480201
Trình độ đào tạo:  Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
1.   Mục tiêu đào tạo
1.1.      Mục tiêu chung:
Đào tạo kỹ thuật viên Công nghệ thông tin có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; Có phẩm chất chính trị, đạo đức; Có sức khỏelòng yêu nước; Có khả năng kiếm việc làm cao.
1.2.      Mục tiêu cụ thể
1.2.1.     Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+     Đọc hiểu các tài liệu chuyên môn cần thiết bằng Tiếng anh;
+     Mô tả hiện trạng hệ thống thông tin quản lý của một số loại hình doanh nghiệp;
+     Đánh giá ưu nhược điểm về thực trạng ứng dụng phần mềm của doanh nghiệp;
+     Biết hoạch định và lập kế hoạch triển khai ứng dụng phần mềm;
+     Thiết kế và quản trị Cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu hoạt động của một số loại hình doanh nghiệp;
+     Xây dựng các sản phẩm phần mềm ứng dụng hỗ trợ các hoạt động của một số loại hình doanh nghiệp;
- Kỹ năng:
+     Chỉ huy nhóm kỹ thuật viên tin học;
+     Kèm cặp và hướng dẫn kỹ thuật viên bậc thấp;
+     Kiểm tra và giám sát việc thực hiện công việc của người có trình độ trung cấp nghề;
+     Đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng Tiếng anh;
+     Cài đặt, bảo trì máy tính;
+     Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng;
+     Tìm kiếm thông tin tren mạng Internet phục vụ cho chuyên môn và quản lý doanh nghiệp;
+     Phối hợp với các chuyên gia phần mềm để khảo sát, thiết kế hệ thống phần mềm phục vụ hoạt động doanh nghiệp;
+     Tham gia quản lý dự án phát triển phần mềm cho doanh nghiệp;
+     Xử lý các sự cố khi vận hành các phần mềm ứng dụng;
+     Vận hành quy trình an toàn – bảo mật dữ liệu trong hệ thống, sao lưu – phục hồi dữ liệu;
+     Thiết kế và quản trị website phục vụ quảng bá, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+     Thiết kế, chỉnh sửa ảnh và các chương trình đa phương tiện phục vụ hoạt động doanh nghiệp;
+     Lập kế hoạch kiểm tra – bảo trì – nâng cấp các phần mềm trong hệ thống một cách độc lập.
1.2.2.     Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+     Hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước;
+     Biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
+     Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
+     Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
+     Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ nghề nghiệp, để đáp ứng yêu cầu của công việc;
+     Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.
- Thể chất, quốc phòng:
+     Thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khoẻ học tập và công tác lâu dài;
+     Nắm được đường lối quốc phòng của Đảng và luyện tập quân sự sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc;
+     Có sức khỏe, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội.
1.3.      Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
          Sau khi tốt nghiệp sinh viên sẽ làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng phần mềm tin học trong các hoạt động quản lý, nghiệp vụ kinh doanh sản xuất Cụ thể:
+     Chuyên viên tư vấn và chuyển giao phần mềm ứng dụng;
+     Chuyên viên thiết kế phần mềm ứng dụng;
+     Chuyên viên quản trị hệ thống phàn mềm và cơ sở dữ liệu;
+     Chuyên viên bảo trì hệ thống máy tính;
+     Chuyên viên thiết kế và quản trị website;
+     Chuyên viên an toàn – bảo mật thông tin;
+     Chuyên viên thiết kế đa phương tiện.
          Sinh viên cũng làm việc được trong các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phần mềm tin học như: Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống, lập trình viên phần mềm ứng dụng, chuyên viên thiết kế web, chuyên viên kiểm thử phần mềm.
2.   Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
-         Số lượng môn học, mô đun: 29
-         Khối lượng kiến thức toàn khóa học:  101  tín chỉ
-         Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450  giờ
-         Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2025  giờ
-         Khối lượng lý thuyết:  652  giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1750  giờ
 
3.   Nội dung chương trình:
Mã MH/MĐ Tên môn học/mô đun Số tín chỉ Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
I Các môn học chung 23 450 217 210 23
MH 01 Chính trị 5 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 2 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 5 75 36 36 3
MH 05 Tin học 3 75 30 43 2
MH 06 Tiếng anh 1 4 75 41 30 4
MH 07 Tiếng anh 2 2 45 25 18 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn          
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 23 555 135 404 16
MH 08 Tin học văn phòng 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 09 Toán rời rạc 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 10 Lập trình cơ bản 4(2,2,0) 90 30 57 3
MH 11 Cơ sở dữ liệu 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 12 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 13 Cấu trúc máy tính 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 14 LT Hướng đối tượng 4(2,2,0) 90 30 57 3
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 50 1350 270 1050 30
MH 15 Nguyên lý hệ điều hành 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 16 Phân tích thiết kế hệ thống 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 17 Lập trình Java 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 18 Lập trình Win1 (C#) 4(2,2,0) 90 30 57 3
MH 19 Hệ quản trị CSDL 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 20 Thiết kế Web 4(2,2,0) 90 30 57 3
MH 21 Mạng máy tính 4(2,2,0) 90 30 57 3
MH 22 Bảo trì máy tính 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 23 Đồ họa ứng dụng 1 4(2,2,0) 90 30 57 3
MH 24 Quản trị mạng máy tính 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 25 HĐH mã nguồn mở 4(2,2,0) 90 30 57 3
MH 26 Đồ họa ứng dụng 2 4(2,2,0) 90 30 57 3
MH 27 Thực tập tốt nghiệp 8(0,0,8) 360 0 360 0
II.3 Môn học, mô đun tự chọn 5 120 30 86 4
  Đồ án tốt nghiệp 5(0,0,5) 225 0 225 0
  Đối với sinh viên không đủ điều kiện làm đồ án tốt nghiệp thì phải học thêm một số học phần chuyên môn sau: 5        
MH 28 Một số PPTTKH&PMTH 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 29 Công nghệ phần mềm 2(1,1,0) 45 15 28 2
MH 30 Trí tuệ nhân tạo 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 31 CSDL đa phương tiện 3(1,2,0) 75 15 58 2
MH 32 PTTK hướng đối tượng 2(1,1,0) 45 15 28 2
MH 33 Quản trị dự án công nghệ thông tin 2(1,1,0) 45 15 28 2
Tổng cộng 101 2475 652 1750 73
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
4.5. Các chú ý khác : không có
                                                                                                     
                                                                                          
 
Hotline: 0988866377