Các ngành nghề đào tạo

Ngày đăng: 10:31 - 10/03/2018
Lượt xem: 216
CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO, GIỚI THIỆU TỪNG NGÀNH NGHỀ
1. NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-CĐCNHN ngày        tháng       năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ  Hà Nội)
 
Tên ngành, nghề: Kế toán doanh nghiệp
Mã ngành, nghề: 6340302
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Hình thức đào tạo: (Chính quy/thường xuyên)
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương
Thời gian đào tạo: 2.5 (năm học)
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
+ Có kiến thức cơ bản trong  lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn để tiếp thu kiến thưc giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ
+ Hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước
+ Có kiến thức cơ bản về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng, có sức khỏe để tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+ Sau khi đào tạo đảm bảo người học hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính trong việc thực hiện nghề kế toán
+ Vận dụng được các quy định về kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ của nghề;
+ Vận dụng được tin học, ngoại ngữ vào thực hiện nghiệp vụ kế toán
+ Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn
+ Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Cập nhật các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Hiểu biết về chế độ tài chính kế toán do Nhà nước ban hành
+ Hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn: Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán công ty, kế toán hành chính sự nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh và phân tích báo cáo tài chính.
+ Hiểu biết và vận dụng pháp luật kế toán, kiểm toán hiện hành để tổ chức thực hiện công  tác kế toán, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Xử lý độc lập các nghiệp vụ chuyên môn của kế toán, tổ chức bộ máy kế toán tổ chức các phần hành kế toán, tổ chức sổ sách kế toán
+ Sử dụng tốt một số chương trình kế toán thông dụng
+ Lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;
+ Sử dụng chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết;
+ Tổ chức công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp và tại các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Lập báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Thiết lập mối quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng;
+ Sử dụng phần mềm kế toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp và kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Kiểm tra, đánh giá công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Kỹ năng cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị;
+ Rèn luyện cho người học lòng yêu nghề, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp để thực hiện tốt các nhiệm vụ của nghề kế toán doanh nghiệp
+ Khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả;
+ Khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi học xong nghề Kế toán doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội:
+ Thực hiện được công việc kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, kinh doanh dịch vụ và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu;
+ Thực hiện được công việc kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Thành lập và quản lý công ty gia đình, tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp như tổ chức nhân sự, chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 31
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 102 Tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2.040  giờ
- Khối lượng: Lý thuyết: 667 giờ; Thực hành/TT/TN/TL: 1.748 giờ; KT: 75 giờ
3. Nội dung chương trình:
 
 
Mã MH/ MĐ
 
 
Tên môn học/mô đun
  Thời gian học tập (giờ)
 
Số tín chỉ
 
 
 
Tổng số
 
Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bt/
thảo luận
Thi/Kiểm
tra
I Các môn học chung 23 450 217 210 23
MH 01 Chính trị 5 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 2 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 5 75 36 36 3
MH 05 Tin học 3 75 30 43 2
MH 06 Tiếng anh 1 4 75 41 30 4
MH 07 Tiếng anh 2 2 45 25 18 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn 79 2040 450 1538 52
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 19 465 105 346 14
MH 08 Kinh tế vi mô 3 75 15 58 2
MH 09 Lý thuyết tài chính tiền tệ 3 75 15 58 2
MH 10 Thuế 2 45 15 28 2
MH 11 Lý thuyết thống kê 3 75 15 58 2
MH 12 Nguyên lý kế toán 3 75 15 58 2
MH 13 Tài chính doanh nghiệp 3 75 15 58 2
MH 14 Tiếng anh chuyên ngành 2 45 15 28 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 55 1455 315 1106 34
MH 15 Kế toán doanh nghiệp 1 4 90 30 57 3
MH 16 Kế toán doanh nghiệp 2 4 90 30 57 3
MH 17 Kế toán doanh nghiệp 3 4 90 30 57 3
MH 18 Kế  toán thuế 4 90 30 57 3
MH 19 Kế toán máy 4 105 15 87 3
MH 20 Kế toán hành chính sự nghiệp 3 60 30 28 2
MH 21 Kiểm toán 3 60 30 28 2
MH 22 Kế toán thương mại dịch vụ 4 90 30 57 3
MH 23 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 3 60 30 28 2
MH 24 Thực hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại 4 120 0 117 3
MH 25 Thực hành kế toán trong đơn vị sản xuất 4 120 0 117 3
MH 26 Kế toán công ty 3 60 30 28 2
MH 27 Kế toán quản trị 3 60 30 28 2
MH 28 Thực tập tốt nghiệp 8 360 0 360 0
II. 3 Môn hoc, mô đun tự chọn: Đối với sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp thì phải học thêm 2 trong số 3 môn sau 5 120 30 86 4
MH 29 Kế toán ngân hàng 3 75 15 58 2
MH 30 Kế toán doanh nghiệp nâng cao 3 75 15 58 2
MH 31 Tổ chức công tác kế toan 2 45 15 28 2
  Tổng cộng 102 2490 667 1748 75
               
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
2.      NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 (Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-CĐCNHN ngày        tháng       năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ  Hà Nội)
 
Tên ngành, nghề: Quản trị kinh doanh
Mã ngành, nghề: 6340114
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông (hoặc tương đương)
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
+ Trang bị kiến thức về doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, pháp luật, kinh tế-xã hội trong việc thực hiện nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp;
+ Vận dụng được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác quản trị;
+ Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với loại hình doanh nghiệp;
+ Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế xã hội và các chế độ liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp;
+ Có khả năng xác định các phương pháp quản trị phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
1.2. Mục tiêu cụ thể:   
+ Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
+ Xây dựng hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật.
+ Thiết lập hệ thống tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.
+ Lập kế hoạch về sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
+ Phân tích được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Lập được báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị và các cơ quan quản lý có liên quan.
+ Tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp những ý kiến cải tiến công tác quản trị doanh nghiệp phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh.
+ Thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác.
+ Có khả năng hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới quy mô vừa và nhỏ.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi học xong nghề Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, học viên có cơ hội:
- Làm việc tại các phòng ban trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội;
- Làm chuyên viên phụ trách hành chánh và nhân sự, chuyên viên bán hàng và quản lý khách hàng, chuyên viên quản lý sản xuất, chuyên viên quản lý cung ứng, chuyên viên kinh doanh và tiếp thị, khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun:  31
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học:   92 Tín chỉ      
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn:   1560 giờ
- Khối lượng: Lý thuyết: 817giờ; Thực hành/TT/TN/TL: 1069 giờ; KT: 124giờ
3. Nội dung chương trình:

 
 
Mã MH/ MĐ
 
 
Tên môn học/mô đun
  Thời gian học tập (giờ)
 
Số tín chỉ
 
Tổng số
Trong đó
 
Lý thuyết
 
TH, TN, TL, BT
Thi/ Kiểm
tra
I Các môn học chung 23 450 217 210 23
MH 01 Chính trị 5 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 2 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 5 75 36 36 3
MH 05 Tin học 3 75 30 43 2
MH 06 Tiếng anh 1 4 75 41 30 4
MH 07 Tiếng anh 2 2 45 25 18 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn 69 1.560 600 868 92
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 21 435 195 208 32
MH 08 Kinh tế vi mô 3 60 30 26 4
MH 09 Kinh tế vĩ mô 2 45 15 26 4
MH 10 Marketing căn bản 3 60 30 26 4
MH 11 Lý thuyết thống kê 3 60 30 26 4
MH 12 Nguyên lý kế toán 3 60 30 26 4
MH 13 Quản trị học 3 60 30 26 4
MH 14 Kinh tế phát triển 2 45 15 26 4
MH 15 Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh 2 45 15 26 4
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 43 1.020 360 608 52
MH 16 Thống kê doanh nghiệp 3 60 30 26 4
MH 17 Quản trị chiến lược kinh doanh 3 60 30 26 4
MH 18 Thanh toán quốc tế 3 60 30 26 4
MH 19 Quản trị kinh doanh và tác nghiệp 3 60 30 26 4
MH 20 Thuế 2 45 15 26 4
MH 21 Quản trị sản xuất 3 60 30 26 4
MH 22 Quản trị chất lượng 3 60 30 26 4
MH 23 Quản trị nhân lực 3 60 30 26 4
MH 24 Tin học ứng dụng trong kinh doanh 3 60 30 26 4
MH 25 Tài chính doanh nghiệp 3 60 30 26 4
MH 26 Phân tích hoạt động kinh doanh 3 60 30 26 4
MH 27 Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh 3 60 30 26 4
MH 28 Thẩm định dự án đầu tư 2 45 15 26 4
MH 29 Thực tập tốt nghiệp 6 270 0 270 0
II.3 Môn học, mô đun tự chọn: Đối với sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp thì phải học thêm 2 trong số 3 môn học tự chọn sau 5 105 45 52 8
MH 30 Quản trị marketing 2 45 15 26 4
MH 31 Quản trị văn phòng 3 60 30 26 4
MH 32 Lý thuyết TCTT 3 60 30 26 4
Tổng cộng 92 2010 817 1069 124
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ
Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
3.      NGHÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số       /QĐ-CĐCNHN ngày     tháng      năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ  Hà Nội)
 
Tên ngành, nghề: Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành, nghề: 6340202
Trình độ đào tạo: Cao Đẳng Nghề
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh:Tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương)
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt;
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, các kiến thức về tài chính- ngân hàng, marketing, kế toán;
- Thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên môn cơ bản để có thể làm công việc về quản lý tài chính tại các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất – kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế và đảm nhận các công việc được giao trong lĩnh vực ngân hàng, các cơ quan bảo hiểm, công ty chứng khoán, các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính với nhiệm vụ của người quản lý tài chính, đồng thời có khả năng tự nghiên cứu để phát triển trình độ chuyên môn cao hơn.
- Sinh viên tốt nghiệp có khả năng sử dụng thành thạo tin học (Microsoft word, Exel, Powerpoint, phần mềm ứng dụng trong phân tích và quản lý tài chính), đặc biệt là phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đồng thời sinh viên có khả năng sử dụng Tiếng Anh lưu loát cả bốn kỹ năng và có năng lực giao tiếp tiếng anh tốt trong các công ty đa quốc gia hoặc các ngân hàng thương mại nước ngoài.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Những chuẩn về phẩm chất đạo đức
Cử nhân cao đẳng chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức như sau:
- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; Có nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Có ý thức tập thể, đoàn kết phấn đấu vì lợi ích chung, lối sống lành mạnh,  đức tính cẩn thận, trung thực, liêm khiết, duy trì nguyên tắc công tác; Tác phong làm việc năng động, sáng tạo và khoa học;
- Thiết tha yêu nghề, chủ động nỗ lực trong thực hiện nhiệm vụ; Hăng say học tập và rèn luyện, cập nhật kiến thức chuyên môn nâng cao trình độ.
1.2.2. Những chuẩn về chuyên môn
- Có kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội để tiếp thu kiến thức khoa học cơ sở, chuyên ngành và rèn luyện kỹ năng, năng lực thực hành nghề nghiệp; Có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, tin học.
- Có kiến thức cơ bản, có hệ thống về tài chính, liên quan đến các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và các cơ quan hành chính sự nghiệp như: tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, thị trường tài chính, chất lượng sản phẩm, nhân sự, marketing, vật tư kỹ thuật
- Có kỹ năng thực hành tốt chuyên môn được đào tạo về các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và các cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Có khả năng phân tích, xử lý thông tin kinh tế và đề xuất những giải pháp giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực mình phụ trách
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có khả năng làm việc tại các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp. Đảm nhận được công việc trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài ra, sinh viên cũng có khả năng làm công tác quản lý tài chính và hoạch định chính sách tài chính tại các Tổng công ty và các công ty trực thuộc, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ và các công ty đa quốc gia nếu được hướng dẫn cụ thể.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 33
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 102 Tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2025 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 682 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1717 giờ; Kiểm tra: 76 giờ.
3. Nội dung chương trình:

Mã MH Tên môn học/mô đun Số tín
chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết TH/ TN/ BT/TL Thi/
Kiểm
Tra
I Các môn học chung 23 450 217 210 23
MH 01 Chính trị 5 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 2 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục quốc phòng 5 75 36 36 3
MH 05 Tin học 3 60 30 28 2
MH 06 Tiếng Anh 1 4 75 41 30 4
MH 07 Tiếng Anh 2 2 45 25 18 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn 79 2025 465 1507 53
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 16 390 90 288 12
MH08 Kinh tế vi mô 3 75 15 58 2
MH09 Kinh tế vĩ mô 2 45 15 28 2
MH10 Marketing căn bản 3 75 15 58 2
MH11 Lý thuyết thống kê 3 75 15 58 2
MH12 Nguyên lý kế toán 3 75 15 58 2
MH 13 Tiếng anh chuyên ngành 2 45 15 28 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 58 1530 330 1163 37
MH14 Kế toán doanh nghiêp 3 60 30 28 2
MH15 Lý thuyết TCTT 3 75 15 58 2
MH16 Thống kê doanh nghiệp 3 75 15 58 2
MH17 Thị trường TC 3 60 30 28 2
MH18 Thuế 2 45 15 28 2
MH19 Thanh toán quốc tế 3 75 15 58 2
MH20 Tài chính doanh nghiệp 1 4 90 30 57 3
MH21 Tài chính doanh nghiệp 2 4 90 30 57 3
MH22 Phân tích TCDN 3 60 30 28 2
MH23 Tin học ứng dụng trong NH 4 105 15 87 3
MH24 Kỹ năng giao tiếp trong KD 2 45 15 28 2
MH25 Thẩm định dự án ĐT 2 45 15 28 2
MH26 Ngân hàng trung ương 4 90 30 57 3
MH27 Kế toán Ngân hàng 3 75 15 58 2
MH28 Tiền tệ Ngân hàng 3 60 30 28 2
MĐ29 Thực hành chuyên ngành 4 120 0 117 3
MĐ30 Thực tập Tốt nghiệp 8 360 0 360 0
II.3 Môn học, mô đun tự chọn: Đối với sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp thì phải học thêm 2 trong số 3 môn học tự chọn sau 5 105 45 56 4
MH31 Phân tích và đầu tư chứng khoán 2 45 15 28 2
MH32 Ngân hàng thương mại 3 60 30 28 2
MH33 Thị trường chứng khoán 2 45 15 28 2
Tổng cộng 102 2475 682 1717 76
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
 
 
 
Các bài viết khác
Hotline: 0988866377